Ngữ pháp và bài tập anh 8 UNIT 7. POLLUTION.docx

Để tải trọn bộ chỉ với 50k hoặc 250K để tải không giới hạn kho tài liệu trên web và drive, vui lòng liên hệ Zalo 0388202311 hoặc Liên hệ CLB_HSG_Hà Nội.Để tải trọn bộ chỉ với 50k hoặc 250K để tải không giới hạn kho tài liệu trên web và drive, vui lòng liên hệ Liên hệ CLB_HSG_Hà Nội.Không thẻ bỏ qua các nhóm để nhận nhiều tài liệu hay 1. Ngữ văn THPT 2. Giáo viên tiếng anh THCS 3. Giáo viên lịch sử 4. Giáo viên hóa học 5. Giáo viên Toán THCS 6. Giáo viên tiểu học 7. Giáo viên ngữ văn THCS 8. Giáo viên tiếng anh tiểu học 9. Giáo viên vật lí Ngữ pháp và bài tập anh 8. Trong bài viết này xin giới thiệu Ngữ pháp và bài tập anh 8. Ngữ pháp và bài tập anh 8 là tài liệu tốt giúp các thầy cô tham khảo trong quá trình dạy anh . Hãy tải ngay Ngữ pháp và bài tập anh 8. Giaoanxanh nơi luôn cập nhật các kiến thức mới nhất. Chúc các bạn thành công!!!!!!.. Xem trọn bộ BỘ SƯU TẬP NGỮ PHÁP VÀ BÀI TẬP ANH 8.

Spinning

Đang tải tài liệu...

UNIT 7: POLLUTION

A. LÝ THUYẾT:

I. CONDITIONAL SENTENCES - TYPE 1 (CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 1)

1. Khái niệm câu điều kiện loại I.

Câu điều kiện loại I còn được gọi là câu điều kiện có thực ở hiện tại. Điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại

hoặc tương lai.

2. Cấu trúc – Công thức của câu điều kiện

If clause

Main clause

If + S + V s(es)...

S + will / can/ may + V1 (won't/can't + VI)

Hiểu cách khác trong câu điều kiện loại 1, mệnh đề IF dùng thì hiện tại đơn, mệnh đề chính dùng thì tương lai đơn.

IF + Chủ ngữ 1 + Động từ chia ở thì hiện tại đơn + Bổ ngữ, Chủ ngữ 2 + WILL + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ

(nếu có).

Chủ ngữ 1 và chủ ngữ 2 có thể trùng nhau. Bổ ngữ có thể không có, tùy ý nghĩa của câu. Mệnh đề IF và

mệnh đề chính có thể đứng trước hay sau đều được.

Trong câu điều kiện loại I, động từ của mệnh đề điều kiện chia ở thì hiện tại đơn, còn động từ trong mệnh

đề chính chia ở thì tương lai đơn.

3. Cách dùng câu điều kiện loại 1:

Câu điều kiện loại 1 còn có thể được gọi là câu điều kiện hiện tại có thể có thật. Ta sử dụng câu điều kiện loại 1 để

đặt ra một điều kiện có thể thực hiện được trong hiện tại và nêu kết quả có thể xảy ra.

Ví dụ:

If I find her address, I’ll send her an invitation. ( Nếu tôi tìm được địa chỉ của cô ấy, tôi sẽ gửi lời mời tới

cô ấy) => Đổi vị trí 2 mệnh đề quan hệ: I will send her an invitation if I find her address.)

If John has the money, he will buy a Ferrari. (Nếu John có nhiều tiền, anh ấy sẽ mua chiếc Ferrari)

Các ví dụ khác cho câu điều kiện loại 1:

1. If Caroline and Sue prepare the salad, Phil will decorate the house.

2. If Sue cuts the onions for the salad, Caroline will peel the mushrooms.

3. Jane will hoover the sitting room if Aaron and Tim move the furniture.

4. If Bob tidies up the kitchen, Anita will clean the toilet.

5. Elaine will buy the drinks if somebody helps her carry the bottles.

II. CONDITIONAL SENTENCES - TYPE 2 (CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 2)

Câu điều kiện loại II là câu điều kiện không có thực ở hiện tại.

1. Cấu trúc:

If + S + V (QKĐ), S + would/ could (not) + V.

2. Cách dùng:

Câu điều kiện loại 2 Chỉ sự việc không thể hoặc khó có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Ví dụ:

If I were you, I would go abroad.

(Nếu tôi là bạn, tôi sẽ đi nước ngoài)

Diễn tả hành động “không có thật” ở “hiện tại” hoặc “tương lai”

Ví dụ:

It isn't cold now so I switch on the fans

Để tải trọn bộ chỉ với 50k, vui lòng liên hệ qua Zalo 0898666919 hoặc Fb: Hương Trần