Bồi dưỡng HSG Sinh 9 -De cuong on tap HKIsinh920122013.doc

Không thẻ bỏ qua các nhóm để nhận nhiều tài liệu hay 1. Ngữ văn THPT 2. Giáo viên tiếng anh THCS 3. Giáo viên lịch sử 4. Giáo viên hóa học 5. Giáo viên Toán THCS 6. Giáo viên tiểu học 7. Giáo viên ngữ văn THCS 8. Giáo viên tiếng anh tiểu học 9. Giáo viên vật lí CLB HSG Hà Nội xin giới thiệu Tài liệu bồi dưỡng HSG môn Sinh lớp 9. Tài liệu bồi dưỡng HSG môn Sinh lớp 9 là tài liệu hay và quý giúp các thầy cô tham khảo trong quá trình dạy bồi dưỡng học sinh giỏi môn Sinh 9 . Hãy tải ngay Tài liệu bồi dưỡng HSG môn Sinh lớp 9. Baigiangxanh nơi luôn cập nhật các kiến thức mới nhất. Chúc các bạn thành công !!!!!!!Xem trọn bộ Tài liệu bồi dưỡng HSG môn Sinh lớp 9. Để tải trọn bộ chỉ với 50k hoặc 200K để sử dụng toàn bộ kho tài liệu, vui lòng liên hệ qua Zalo 0388202311 hoặc Fb: Hương Trần.

Spinning

Đang tải tài liệu...

Họ tên học sinh:……………………….

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HKI MÔN SINH 9- NĂM HỌC 2012 – 2013

Bài 2,3:

1/ Nội dung qui luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân

tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng P.

2/ Kết quả thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng: Khi lai hai cơ thể bố mẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng

tương phản thì F

1

đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, F

2

có sự phân li theo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn.

3/ Ý nghĩa của

qui luật phân li

Tính trạng trội thường là tính trạng có lợi. vì vậy trong chọn giống phát hiện tính

trạng trội để tập hợp các gen trội quý vào 1 kiểu gen, tạo giống có ý nghĩa kinh tế.

4/ Nêu khái niệm về kiểu hình và kiểu gen? Cho thí dụ minh hoạ

Kiểu hình là tổ hợp các tính trạng của cơ thể.VD: Hạt vàng, thân cao, vỏ trơn,..

Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào cơ thể. VD: AA, Aa, aa, …

5/ Lai phân tích:

- Là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn.

+ Nếu kết quả phép lai đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp (AA)

P: AA x aa Aa

+ Nếu kết quả phép lai phân tính theo tỉ lệ 1:1 thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp(Aa).

P: Aa x aa Aa : aa

-

Mục đích của lai phân tích:

để xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải lai

phân tích

Bài 4,5:

1/ Biến dị tổ hợp Chính sự phân li độc lập tự do của các cặp tính trạng đã đưa đến sự tổ hợp lại các tính trạng của P

làm xuất hiện kiểu hình khác P, kiểu hình này được gọi là biến dị tổ hợp

-

Biến dị tổ hợp

xuất hiện ở hình thức sinh sản nào? Nó xuất hiện phong phú ở hình thức sinh sản hữu tính là

do sự phối hợp của các quá trình NP, GP và thụ tinh

-

Tại sao biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú hơn ở

sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính

vì ở loài sinh sản

hữu tính có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp tính trạng trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh

-

Ý nghĩa: Biến dị tổ hợp là một trong những nguồn nguyên liệu quan trọng đối với chọn giống và tiến hoá

2/ ♦ Nội dung của qui luật phân li độc lập: Các cặp của nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát

sinh giao tử

3/ Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập

- Quy luật phân li độc lập giải thích được một trong những nguyên nhân làm xuất hiện biến dị tổ hợp là do sự phân ly

độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhân tố di truyền.

4/ Kết quả thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng:: Khi lai hai bố mẹ thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương

phản di truyền độc lập với nhau thì F

2

cho tỷ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỷ lệ của các tính trạng hợp thành nó

Bài 8:

Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể: - Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về số lượng và hình dạng.

Cấu trúc của nhiễm sắc thể

- Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa.

+ Cấu trúc: ở kì giữa NST gồm 2 cromatit gắn với nhau ở tâm động.

+ Mỗi cromatit gồm 1 phân tử ADN và prôtêin loại histôn.

Chức năng của nhiễm sắc thể

- NST là cấu trúc mang gen, trên đó mỗi gen ở một vị trí xác định. Những biến đổi về cấu trúc, số lượng NST đều dẫn

tới biến đổi tính trạng di truyền.

- NST có bản chất là ADN, sự tự nhân đôi của ADN dẫn tới sự tự nhân đôi của NST nên tính trạng di truyền được sao

chép qua các thế hệ tế bào và cơ thể.

Phân biệt bộ NST đơn bội và bộ NST lưỡng bội

- Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng cặp tương đồng. Bộ NST là bộ lưỡng bội, kí hiệu là 2n.

- Trong tế bào sinh dục (giao tử) chỉ chứa 1 NST trong mỗi cặp tương đồng

Số NST giảm đi một nửa, bộ NST là bộ

đơn bội, kí hiệu là n.