Bồi dưỡng HSG Sinh 9 -BÀI TẬP LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG CỦA MENDEN.doc

Không thẻ bỏ qua các nhóm để nhận nhiều tài liệu hay 1. Ngữ văn THPT 2. Giáo viên tiếng anh THCS 3. Giáo viên lịch sử 4. Giáo viên hóa học 5. Giáo viên Toán THCS 6. Giáo viên tiểu học 7. Giáo viên ngữ văn THCS 8. Giáo viên tiếng anh tiểu học 9. Giáo viên vật lí CLB HSG Hà Nội xin giới thiệu Tài liệu bồi dưỡng HSG môn Sinh lớp 9. Tài liệu bồi dưỡng HSG môn Sinh lớp 9 là tài liệu hay và quý giúp các thầy cô tham khảo trong quá trình dạy bồi dưỡng học sinh giỏi môn Sinh 9 . Hãy tải ngay Tài liệu bồi dưỡng HSG môn Sinh lớp 9. Baigiangxanh nơi luôn cập nhật các kiến thức mới nhất. Chúc các bạn thành công !!!!!!!Xem trọn bộ Tài liệu bồi dưỡng HSG môn Sinh lớp 9. Để tải trọn bộ chỉ với 50k hoặc 200K để sử dụng toàn bộ kho tài liệu, vui lòng liên hệ qua Zalo 0388202311 hoặc Fb: Hương Trần.

Spinning

Đang tải tài liệu...

BÀI TẬP LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG CỦA MENDEN

.

Phương pháp giải:

- Đọc và phân tích để bài (chủ yếu là điều kiện bài cho).

- Nhớ lại kiến thức lí thuyết là lí thuyết di truyền.

- Nhận dạng bài (sau thuộc bài toán thuận hay nghịch).

- Nhớ lại các bước giải cho mỗi dạng (biện luận để tìm qui luật di truyền; viết sơ đồ lai).

CHÚ Ý KHI LÀM BÀI TẬP DI TRUYỀN.

1. Công thức chung trong định luật phân ly độc lập (trường hợp có tính trội hoàn toàn).

F

1

F

2

Kiểu gen

Số kiểu

giao tử

Số kiểu

tổ hợp

giao tử

Số kiểu

gen

Tỉ lệ

Số kiểu

hình

Tỉ lệ

Lai 1 tính

Aa

2

1

2

1

.2

1

3

1

(1:2:1)

2

1

(3:1)

1

Lai 2 tính

AaBb

2

2

2

2

.2

2

3

2

(1:2:1)

2

2

2

(3:1)

2

Lai 3 tính

AaBbCc

2

3

2

3

.2

3

3

3

(1:2:1)

3

2

3

(3:1)

3

Lai n tính

AaBbCc

2

n

2

n

.2

n

3

n

(1:2:1)

n

2

n

(3:1)

n

2. Di truyền liên kết.

- Khi các gen qui định tính trạng cùng nằm trên 1 NST và di truyền liên kết cùng nhau.

- Tỉ lệ phân tích từng cặp tính trạng mà có tích của nó khác với tỉ lệ bài ra.

- Kiểu hình của đời con cái không có sai khác so với thế hệ bố mẹ.

A. BÀI TOÁN THUẬN:

Dạng 1 : Cho biết KG, KH của P -> Xác định tỉ lệ KG, KH của F.

I. Phương pháp giải:

- Dựa vào giả thiết đề bài, qui ước gen.

- Từ KH của P -> Xác định KG của P.

- Lập sơ đồ lai -> Xác định KG của F -> KH của F.

II. Bài toán minh họa:

Bài tập 1: ở cà chua, quả đỏ là tính trạng trội hoàn toàn so với quả vàng. Hãy xác định kết quả về kiểu gen, kiểu hình

của con lai F

1

trong các trường hợp sau đây:

a.

P: quả đỏ x quả đỏ

b.

P: quả đỏ x quả vàng

c.

P: quả vàng x quả vàng.

Giải:

Theo giả thiết đề bài, ta có qui ước gen: A: quả đỏ; a: quả vàng.

(hoặc: gọi A là gen qui định tính trạng quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui định tính trạng quả vàng)

=>

Quả đỏ có kiểu gen: AA hoặc Aa (viết gọn: A-)

Quả vàng có kiểu gen: aa

a. P: quả đỏ x quả đỏ

- Trường hợp 1:

P: (quả đỏ)

AA

x

AA (quả đỏ)

G:

A

A

F

1

:

AA

+ KG: 100% AA

+ KH: 100% quả đỏ.

- Trường hợp 2:

P: (quả đỏ)

AA

x

Aa (quả đỏ)

G:

A

A, a

F

1

:

AA : Aa

+ KG: 1AA : 1Aa

+ KH: 100% quả đỏ.

- Trường hợp 3:

P: (quả đỏ)

Aa

x

Aa (quả đỏ)

G:

A,a

A, a

F

1

:

AA : Aa : Aa : aa

+ KG: 1AA : 2Aa : 1aa

+ KH: 3 quả đỏ : 1 quả vàng.

b. P: quả đỏ x quả vàng

- Trường hợp 1:

P: (quả đỏ)

AA

x

aa (quả vàng)